Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất hiện nay?

Bạn đang tìm mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất và muốn biết thời hạn giấy phép lao động là bao lâu?

Theo quy định mới, Chính phủ đã ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 07/08/2025), trong đó thay thế mẫu đơn cũ và cập nhật nhiều nội dung quan trọng liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động.

👉 Doanh nghiệp cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo mẫu đơn đúng quy định mới, liên hệ ngay Hotline – Zalo: 0984 674 080 (Mr Thùy) để được tư vấn nhanh chóng, chính xác.

/mau-03-ve-viec-giai-trinh-nhu-cau-su-dung-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-va-cap-cap-lai-cap-gia-han-gpld-nghi-dinh-219-2025-nd-cp
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất

1. Hiện nay sử dụng mẫu đơn nào để đề nghị cấp giấy phép lao động?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài hiện nay là:

Mẫu số 03 – Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 03 áp dụng thống nhất trên toàn quốc khi:

  • Doanh nghiệp Việt Nam đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài;
  • Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hợp pháp tại Việt Nam.

Nội dung chính của Mẫu số 03 gồm:

  • Thông tin doanh nghiệp/tổ chức đề nghị cấp phép
  • Thông tin người lao động nước ngoài
  • Vị trí công việc, chức danh, chuyên môn
  • Thời hạn đề nghị cấp giấy phép
  • Căn cứ pháp lý và cam kết của doanh nghiệp

⚠️ Lưu ý: Việc sử dụng đúng mẫu, đúng phiên bản theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP là bắt buộc. Hồ sơ sai mẫu có thể bị yêu cầu bổ sung hoặc trả lại.

Tải file word mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

2. Giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn giấy phép lao động:

Không quá 02 năm

Và được cấp theo thời hạn của một trong các căn cứ cụ thể.

10 căn cứ xác định thời hạn giấy phép lao động:

  1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến ký kết
  2. Văn bản phía nước ngoài cử người lao động sang Việt Nam
  3. Hợp đồng/thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam – nước ngoài
  4. Hợp đồng cung cấp dịch vụ
  5. Văn bản cử lao động vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ
  6. Thời hạn ghi trong giấy phép kinh doanh, thành lập của doanh nghiệp
  7. Văn bản cử lao động vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại
  8. Văn bản chứng minh tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
  9. Văn bản cử lao động theo điều ước quốc tế
  10. Văn bản cử lao động theo thỏa thuận quốc tế của cơ quan Trung ương/cấp tỉnh

👉 Dù căn cứ theo trường hợp nào thì thời hạn tối đa vẫn không vượt quá 02 năm.

3. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Đối với một số trường hợp đặc biệt (quy định tại khoản 14, 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP):

  • Thời hạn xác nhận do Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận
  • Tối đa không quá 02 năm

4. Giấy phép lao động hết hiệu lực trong những trường hợp nào?

Căn cứ Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động hết hiệu lực trong 08 trường hợp:

  • 1. Giấy phép lao động hết thời hạn
  • 2. Chấm dứt hợp đồng lao động
  • 3. Nội dung hợp đồng lao động không đúng với giấy phép đã cấp
  • 4. Làm việc không đúng nội dung ghi trong giấy phép
  • 5. Hợp đồng làm căn cứ cấp phép hết hạn hoặc chấm dứt
  • 6. Có văn bản phía nước ngoài thôi cử lao động
  • 7. Doanh nghiệp/tổ chức sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
  • 8. Giấy phép lao động bị thu hồi

⚠️ Khi giấy phép lao động hết hiệu lực, người lao động nước ngoài không được tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam nếu chưa gia hạn hoặc cấp mới.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm những gì?

Ngoài Mẫu số 03, hồ sơ thường bao gồm:

  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
  • Giấy khám sức khỏe
  • Lý lịch tư pháp
  • Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn
  • Ảnh theo quy định
  • Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực

📌 Hồ sơ phải hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cấp ở nước ngoài) và dịch thuật công chứng theo quy định.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

❓ 1. Giấy phép lao động có gia hạn được không?

Có. Khi sắp hết hạn, doanh nghiệp có thể làm thủ tục gia hạn theo quy định, nhưng tổng thời gian vẫn phải tuân thủ giới hạn pháp luật.

❓ 2. Không có giấy phép lao động thì bị xử phạt thế nào?

Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép có thể bị:

Trục xuất khỏi Việt Nam

Doanh nghiệp bị xử phạt hành chính theo quy định

❓ 3. Mẫu đơn cũ còn sử dụng được không?

Không. Kể từ ngày 07/08/2025, phải sử dụng Mẫu số 03 theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

❓ 4. Thời gian giải quyết hồ sơ bao lâu?

Thông thường từ 05 – 07 ngày làm việc (tùy từng địa phương và hồ sơ đầy đủ hay không).

7. Dịch vụ hỗ trợ cấp giấy phép lao động nhanh – đúng quy định

Việc chuẩn bị hồ sơ sai mẫu, thiếu giấy tờ hoặc không hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định có thể khiến hồ sơ bị từ chối.

Nếu doanh nghiệp cần:

  • ✔ Soạn thảo đúng Mẫu số 03 mới nhất
  • ✔ Rà soát hồ sơ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP
  • ✔ Tư vấn thời hạn phù hợp
  • ✔ Hỗ trợ nộp và theo dõi kết quả

📞 Liên hệ ngay Hotline – Zalo: 0984 674 080 (Mr Thùy) để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.

VIỆN ĐÀO TẠO NUCE™ - Đơn vị chuyên đào tạo và cấp Chứng chỉ xây dựng Online số 1 tại Hà Nội, TP HCM và trên toàn quốc.

 VPGD: Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - TP. Hà Nội

 Phone: 0984.674.080

 Email: ccxd.edu.vn@gmail.com