Các loại lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với cá nhân trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế hoặc ký hồ sơ thiết kế xây dựng công trình.
Kể từ khi Nghị định 175/2024/NĐ-CP có hiệu lực, phạm vi lĩnh vực thiết kế xây dựng được chuẩn hóa, phân tách rõ theo từng loại công trình và hệ thống kỹ thuật.
Vậy chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng gồm những lĩnh vực nào, phân hạng ra sao, thời hạn bao lâu, điều kiện – hồ sơ thế nào?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đúng – đủ – cập nhật mới nhất.
![]() |
| Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình Hạng II mới nhất |
Người có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng được phép:
- Chủ trì thiết kế
- Ký hồ sơ thiết kế
- Chịu trách nhiệm chuyên môn trong phạm vi lĩnh vực được ghi trên chứng chỉ
⚠️ Cá nhân chỉ được hành nghề đúng lĩnh vực thiết kế ghi trên chứng chỉ, không được tự ý mở rộng phạm vi.
Căn cứ pháp lý về lĩnh vực thiết kế xây dựng
- Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung)
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP
- Phụ lục VI – Nghị định 175/2024/NĐ-CP (quy định chi tiết lĩnh vực, chuyên ngành đào tạo, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề)
Các loại lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Theo Phụ lục VI, lĩnh vực thiết kế xây dựng thuộc nhóm 3 – Lĩnh vực thiết kế xây dựng, bao gồm 12 nội dung thiết kế cụ thể như sau:
1. Thiết kế xây dựng công trình – Kết cấu công trình
- Áp dụng cho thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
- Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kết cấu công trình
2. Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ
- Áp dụng cho công trình ngầm và mỏ
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình ngầm và mỏ
- Có môn học, đồ án liên quan đến công trình ngầm, khai thác mỏ
3. Thiết kế xây dựng công trình đường bộ
- Áp dụng cho công trình giao thông đường bộ
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình giao thông đường bộ
4. Thiết kế xây dựng công trình đường sắt
- Áp dụng cho công trình giao thông đường sắt
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình giao thông đường sắt
5. Thiết kế xây dựng công trình cầu – hầm
- Áp dụng cho công trình cầu, hầm giao thông
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình giao thông cầu – hầm
6. Thiết kế xây dựng công trình đường thủy nội địa – hàng hải
- Áp dụng cho Công trình giao thông đường thủy nội địa
- Công trình cảng, công trình trên sông, công trình cảng biển
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình giao thông đường thủy nội địa, hàng hải
7. Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều
- Áp dụng cho công trình: Thủy lợi, Thủy điện, Đê điều
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều
8. Thiết kế xây dựng công trình cấp nước – thoát nước
- Áp dụng cho hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị và công trình
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Công trình cấp nước – thoát nước
9. Thiết kế xây dựng công trình xử lý chất thải rắn
- Áp dụng cho công trình xử lý rác thải, môi trường
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Kỹ thuật môi trường
10. Thiết kế cơ – điện công trình (hệ thống điện)
- Áp dụng cho thiết kế hệ thống điện công trình
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Kỹ thuật điện
11. Thiết kế hệ thống cấp – thoát nước trong công trình
- Áp dụng cho hệ thống cấp – thoát nước bên trong công trình
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Cấp nước – thoát nước trong công trình
12. Thiết kế hệ thống thông gió – cấp thoát nhiệt
Áp dụng cho:
- Hệ thống thông gió
- Điều hòa không khí
- Nhiệt – lạnh – vi khí hậu
Yêu cầu chuyên ngành đào tạo:
- Kỹ thuật thông gió – cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh
Phân hạng chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng được phân thành 03 hạng:
Hạng I:
- Được thiết kế, chủ trì thiết kế công trình mọi cấp
Hạng II:
- Được thiết kế, chủ trì thiết kế công trình từ cấp II trở xuống
Hạng III:
- Được thiết kế, chủ trì thiết kế công trình từ cấp III trở xuống
Việc phân hạng căn cứ vào:
- Trình độ chuyên môn
- Thời gian kinh nghiệm
- Công trình đã tham gia thiết kế
Thời hạn chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
👉 Thời hạn chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng là 10 năm kể từ ngày cấp.
- Khi hết thời hạn, cá nhân phải thực hiện thủ tục cấp lại nếu tiếp tục hành nghề.
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
- Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thiết kế đăng ký
- Có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động thiết kế xây dựng phù hợp với hạng chứng chỉ
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp trong vòng 10 năm gần nhất
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề (đối với cấp mới)
Thời gian kinh nghiệm tối thiểu:
- Hạng I: từ 07 năm trở lên
- Hạng II: từ 04 năm trở lên
- Hạng III: từ 02 năm trở lên (đại học) hoặc 03 năm (cao đẳng)
Xem thêm: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định 175/2024/NĐ-CP, chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng chỉ cấp cho cá nhân, không cấp cho tổ chức.
Các đối tượng được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng bao gồm:
- Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự, đang tham gia hoạt động thiết kế xây dựng
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiện chuyên môn và được phép hành nghề tại Việt Nam
- Người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam, có giấy phép lao động hoặc giấy tờ cư trú hợp lệ
Những cá nhân này phải:
- Trực tiếp tham gia thiết kế, chủ trì thiết kế hoặc chịu trách nhiệm chuyên môn về thiết kế xây dựng
- Có trình độ đào tạo phù hợp với lĩnh vực thiết kế đăng ký
- Có kinh nghiệm thực tế trong hoạt động thiết kế xây dựng
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định
📌 Lưu ý quan trọng:
- Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng không cấp cho sinh viên, người chưa đủ thời gian kinh nghiệm
- Cá nhân chỉ được hành nghề đúng lĩnh vực và hạng ghi trên chứng chỉ
- Mỗi cá nhân có thể đăng ký một hoặc nhiều lĩnh vực thiết kế, nếu đáp ứng đủ điều kiện tương ứng cho từng lĩnh vực
Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
(Theo Phụ lục VII – Nghị định 175/2024/NĐ-CP)
Thiết kế xây dựng công trình – Kết cấu công trình
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | - Làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế, chủ trì kiểm định kết cấu công trình của tất cả các cấp công trình, trừ: công trình khai thác mỏ; đường bộ; đường sắt; cầu – hầm; đường thủy nội địa – hàng hải; thủy lợi; đê điều; cấp nước – thoát nước; xử lý chất thải rắn.- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện. |
Hạng II | - Làm chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế, chủ trì kiểm định kết cấu công trình từ cấp II trở xuống, trừ các loại công trình nêu trên.- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng thủy điện từ cấp II trở xuống. |
Hạng III | - Làm chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế, chủ trì kiểm định kết cấu công trình từ cấp III trở xuống, trừ các loại công trình nêu trên.- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng thủy điện từ cấp III trở xuống |
Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra thiết kế; chủ trì kiểm định tất cả các cấp công trình khai thác mỏ và công trình tương tự. |
Hạng II | Thực hiện các công việc trên đối với công trình từ cấp II trở xuống. |
Hạng III | Thực hiện các công việc trên đối với công trình từ cấp III trở xuống. |
Thiết kế xây dựng công trình đường bộ
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | - Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình đường bộ, đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay.- Chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả đồ án quy hoạch xây dựng. |
Hạng II | - Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống.- Chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, huyện. |
Hạng III | - Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống.- Chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện. |
Thiết kế xây dựng công trình đường sắt
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình đường sắt; chủ trì lĩnh vực chuyên môn mọi đồ án quy hoạch. |
Hạng II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch cấp tỉnh, huyện. |
Hạng III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch cấp huyện. |
Thiết kế xây dựng công trình cầu – hầm
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình cầu, hầm, công trình cột, trụ, tháp và tương tự; chủ trì lĩnh vực chuyên môn mọi đồ án quy hoạch. |
Hạng II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch cấp tỉnh, huyện. |
Hạng III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch cấp huyện. |
Thiết kế xây dựng công trình đường thủy nội địa – hàng hải
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình. |
Hạng II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống. |
Hạng III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống. |
Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi – đê điều
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | - Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình thủy lợi, đê điều.- Chủ nhiệm tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng các dự án thủy điện. |
Hạng II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống; tuyến đầu mối thủy điện từ cấp II trở xuống. |
Hạng III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống; tuyến đầu mối thủy điện từ cấp III trở xuống. |
Thiết kế xây dựng công trình cấp nước – thoát nước
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn mọi đồ án quy hoạch. |
Hạng II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch cấp tỉnh, huyện. |
Hạng III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch cấp huyện. |
Thiết kế xây dựng công trình xử lý chất thải rắn
Hạng chứng chỉ | Phạm vi hoạt động |
|---|---|
Hạng I | Chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế; thẩm tra; kiểm định tất cả các cấp công trình. |
Hạng II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống. |
Hạng III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống. |
Thiết kế cơ – điện công trình (MEP)
Hạng | Phạm vi |
|---|---|
I | Thiết kế, thẩm tra, kiểm định hệ thống điện tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn mọi đồ án quy hoạch. |
II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống; quy hoạch cấp tỉnh, huyện. |
III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống; quy hoạch cấp huyện. |
Hệ thống cấp – thoát nước công trình
Hạng | Phạm vi |
|---|---|
I | Thiết kế, thẩm tra, kiểm định hệ thống cấp – thoát nước, tuyến ống, cống tất cả các cấp công trình. |
II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống. |
III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống. |
Hệ thống thông gió – cấp thoát nhiệt
Hạng | Phạm vi |
|---|---|
I | Thiết kế, thẩm tra, kiểm định tất cả các cấp công trình. |
II | Thực hiện với công trình từ cấp II trở xuống. |
III | Thực hiện với công trình từ cấp III trở xuống. |
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Hồ sơ cấp mới (cấp lần đầu)
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (Mẫu số 01)
- Ảnh màu 4x6 nền trắng (chụp không quá 06 tháng)
- Văn bằng đào tạo phù hợp lĩnh vực thiết kế
- Bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng (nếu cần)
- Tài liệu chứng minh kinh nghiệm thiết kế
- Quyết định giao việc, xác nhận của đơn vị, hợp đồng và biên bản nghiệm thu (nếu hành nghề độc lập)
- Chứng chỉ hành nghề đã có (nếu có)
Hồ sơ cấp lại chứng chỉ hành nghề
- Đơn đề nghị cấp lại
- Ảnh 4x6
- Bản gốc chứng chỉ cũ (hoặc cam kết mất, thu hồi)
Hồ sơ cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
- Đơn đề nghị cấp chuyển đổi (Mẫu số 02)
- Ảnh 4x6
- Văn bằng, giấy phép hành nghề do nước ngoài cấp (đã hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy phép lao động/cư trú tại Việt Nam
Câu hỏi thường gặp về chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Có thể đăng ký nhiều lĩnh vực thiết kế trên cùng một chứng chỉ không?
👉 Có, nếu đáp ứng đủ điều kiện cho từng lĩnh vực.
Không có chứng chỉ có được ký hồ sơ thiết kế không?
👉 Không. Ký hồ sơ khi chưa có chứng chỉ là hành vi vi phạm.
Chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc không?
👉 Có, áp dụng trên phạm vi cả nước.
Tư vấn đăng ký chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Nếu bạn:
- Chưa rõ chuyên ngành phù hợp lĩnh vực nào
- Muốn đăng ký đúng lĩnh vực – đúng hạng
- Chuẩn bị hồ sơ thi và cấp chứng chỉ
👉 Viện Đào tạo NUCE hỗ trợ trọn gói theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP
📞 Hotline / Zalo: 0984 674 080
- ✔️ Tư vấn miễn phí
- ✔️ Soát hồ sơ đúng pháp lý
- ✔️ Hướng dẫn sát hạch – cấp chứng chỉ hợp lệ
Kết luận
Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã quy định rõ ràng, chi tiết các lĩnh vực thiết kế xây dựng, giúp cá nhân hành nghề xác định đúng phạm vi, đúng năng lực và đúng trách nhiệm pháp lý.
Việc nắm chắc lĩnh vực – hạng – điều kiện – phạm vi hoạt động là yếu tố then chốt để hành nghề thiết kế xây dựng bền vững và hợp pháp.
📞 Liên hệ tư vấn: 0984 674 080
👉 Hỗ trợ từ A–Z, cấp chứng chỉ đúng quy định, giá ưu đãi cho doanh nghiệp.
VIỆN ĐÀO TẠO NUCE™ - Đơn vị chuyên đào tạo và cấp Chứng chỉ xây dựng Online số 1 tại Hà Nội, TP HCM và trên toàn quốc.
VPGD: Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - TP. Hà Nội
Phone: 0984.674.080
Email: ccxd.edu.vn@gmail.com
